Xem hướng là việc làm quan trọng trong phong thủy nhà ở. Hướng tốt sẽ mang đến môi trường tốt, năng lượng tích cực, qua đó mang đến may mắn, thịnh vượng và sức khỏe cho gia chủ. Ngược lại, hướng xấu sẽ mang đến nguồn năng lượng xấu, tác động tiêu cực đến sức khỏe và tinh thần của gia chủ, qua đó cũng ảnh hưởng đến đời sống, vận may và tài lộc của gia chủ. Vậy nam nữ sinh năm 1998 – tuổi Mậu Dần hợp hướng nào? Nhà ở, phòng ngủ, phòng bếp, phòng làm việc nên đặt hướng nào là tốt nhất?

Hướng tốt, hướng xấu tuổi Mậu Dần 1998

Bảng tóm tắt hướng tốt và hướng xấu cho nam, nữ Mậu Dần

Hướng tốt, hướng xấu cho tuổi Mậu Dần

Để biết hướng tốt, hướng xấu của mình là gì, chúng là dùng phương pháp tính cung. Phương pháp này đã được DaquyVietnam giới thiệu tới các bạn rất chi tiết ở bài viết trước là cách xem bát cung, hướng tốt, hướng xấu theo tuổi. Phương pháp tính này rất đơn giản và dễ hiểu nên DaquyVietnam khuyên các bạn nên dành chút thời gian để đọc qua, để có thể tự tư duy nhằm đạt được kết quả tốt nhất, đồng thời cũng có thể tự xem cho mình và người thân về sau. Ở đây, DaquyVietnam sẽ không nói lại về phương pháp này nữa.

Hướng tốt, hướng xấu cho nam giới tuổi Mậu Dần

cung khôn

Nam giới tuổi Mậu Dần sinh năm 1998, có cung mệnh là Khôn (Thổ) thuộc Tây Tứ Mệnh

4 hướng tốt là:

  • Đông Bắc: được Sinh Khí;
  • Tây: được Thiên Y;
  • Tây Bắc: được Diên Niên;
  • Tây Nam: được Phục Vị.

4 hướng xấu là:

  • Bắc: bị Tuyệt Mệnh;
  • Đông Nam: bị Ngũ Quỷ;
  • Nam: bị Lục Sát;
  • Đông: bị Họa Hại.

Hướng tốt, hướng xấu cho nữ giới tuổi Mậu Dần

cung tốn

Nữ giới tuổi Mậu Dần sinh năm 1998, có cung mệnh là Tốn (Mộc) thuộc Đông Tứ Mệnh

4 hướng tốt là:

  • Bắc: được Sinh Khí;
  • Nam: được Thiên Y;
  • Đông: được Diên Niên;
  • Đông Nam: được Phục Vị.

4 hướng xấu là:

  • Đông Bắc: bị Tuyệt Mệnh;
  • Tây Nam: bị Ngũ Quỷ;
  • Tây: bị Lục Sát;
  • Tây Bắc: bị Họa Hại.

Giải nghĩa các hướng

Ở phần trên, chúng ta đã biết hướng tốt và hướng xấu của mình là gì. Vậy tên gọi những hướng này có ý nghĩa gì:

4 hướng tốt:

Thiên y: thuộc sao cự môn, chủ về sức khỏe. Từ “thiên” nghĩa là trời, “y” nghĩa là “thái y” hay bác sĩ. Thiên Y trong từ Hán Việt có nghĩa là “vị bác sĩ của trời” nên hướng Thiên Y mang lại sức khỏe cả về thể chất lẫn tinh thần. Đặt các biểu tượng phong thủy về sức khỏe và tuổi thọ như hồ lô, rùa sẽ rất có lợi.

Sinh khí: thuộc sao tham lang, chủ về tiền bạc, tài lộc và sự nghiệp. Từ “sinh” nghĩa là sinh trưởng, từ “khí” nghĩa là môi trường hoặc năng lượng. Sinh khí nghĩa là môi trường cho sự sinh trưởng, phát triển nên hướng Sinh Khí mang lại sự phát triển, thăng tiến trong sự nghiệp; sự dồi dào về tiền bạc, của cải, vật chất; sự may mắn trong làm ăn kinh doanh. Đặt các vật phẩm hoặc linh vật chủ về tài lộc như thiềm thừ – cóc ba chân, tỳ hưu, tượng thần tài, rùa đầu rồng hoặc cây tài lộc tại hướng này sẽ rất tốt.

Diên niên: thuộc sao vũ khúc, chủ về tình yêu, hôn nhân, quan hệ xã hội. Diên niên nghĩa là dài lâu, tượng trưng cho sự trường tồn, hướng này mang lại sự gắn kết, bền chặt trong tình yêu, mối quan hệ vợ chồng, mối quan hệ xã hội. Đặt các biểu tượng về tình yêu như hình tượng trái tim, đôi vịt, tượng rồng phượng, dây kết sẽ rất tốt.

Phục vị: thuộc sao tả phù, chủ về tinh thần, tâm linh. Phục vị trong từ Hán Việt nghĩa là hồi phục. Hướng Phục Vị mang lại sự bình yên trong tâm trí, chữa lành những vết thương về mặt tinh thần, hóa giải các mối quan hệ xung đột giữa các thành viên trong gia đình. Hướng này phù hợp làm góc tâm linh trong gia đình như dùng làm phòng thờ, làm nơi tu dưỡng tinh thần, hướng thiện. Tuy nhiên hướng này bị cho là làm giảm sút dục tính của con người. Đặt các biểu tượng phong thủy về học vấn, tâm linh như tháp văn xương, trụ thạch anh sẽ rất có lợi.

4 hướng xấu:

Tuyệt mệnh: thuộc sao phá quân, là hướng xấu nhất, tượng trưng cho mất tất cả. Giống như cái tên tuyệt mệnh, hướng này được cho là mang đến xui xẻo, phá sản, bệnh tật, tai tiếng v.v… tất cả mọi việc trong cuộc sống đều xấu. Hướng này phù hợp dùng làm nhà vệ sinh, nhà kho.

Ngũ quỷ: thuộc sao liêm trinh, tượng trưng cho bệnh tật và mất mát. Ngũ quỷ nghĩa là “5 con quỷ”, hướng này mang đến vận xui trong các mối quan hệ, làm cho bạn gặp phải tiểu nhân, kẻ xấu, dẫn đến bị bôi nhọ, chia rẽ, bị lừa dối, lợi dụng. Hướng này phù hợp dùng làm nhà vệ sinh, nhà kho.

Lục sát: thuộc sao lộc tốn, tượng trưng cho sự trở ngại. Lục sát nghĩa là “6 mối hại”, tượng trưng cho 6 vận hạn đen tối của con người là tai nạn, mất tiền, bệnh tật, mất uy tín, mất đi tình yêu và chết chóc. Hướng này phù hợp dùng làm nhà vệ sinh, nhà kho.

Họa hại: thuộc sao lộc tốn, tượng trưng cho sự lầm đường lạc lối. Họa hại là hướng nhẹ nhất trong 4 hướng xấu. Hướng này mang đến rủi ro, thất bại và cảm giác thất vọng, làm cho người ta bị kiệt quệ về tinh thần và ý chí.

Nguồn tham khảo:

DaquyVietnam,

Ghi rõ nguồn https://daquyvietnam.info khi copy hoặc trích dẫn bài viết.

tài liệu đá quý
0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!