Tên khoa học: đá zoisit (zoisite)

Các biến thể: tanzanit, thulife và anyolit (ở Việt Nam thường gọi là ruby Nam Phi)

Thành phần Ca2Al3(SiO4)3(OH) = Ca2AlAl2(SiO4)(Si2O7)O(OH)
Hệ tinh thể Trực thoi
Độ trong suốt Trong suốt đến không thấu quang
Dạng quen Lăng trụ
Độ cứng Mohs 6-7
Tỷ trọng 3,35
Cát khai Hoàn toàn (theo hình đối mặt)
Vết vỡ Không đều; giòn
Biến loại (màu sắc) Tanzanit (tanzanite): zoisit lam, tím, trong suốt.

Thulit (thulite): loại zoisit không thấu quang, không màu.

Anyolit (anyolite): một loại đá zoisit chứa các bao thể ruby (đỏ) và horblend (đen).

Màu vết vạch Trắng
Ánh Thủy tinh đến á kim cương.
Đa sắc Rất mạnh: tím/lam/nâu hoặc vàng.
Chiết suất 1,691-1,700
Lưỡng chiết và dấu quang 0,009; dương
Biến thiên chiết suất Thấp (0,012)
Phát quang Không
Phổ hấp thụ 595,528,455
Tổng hợp và xử lý Tổng hợp: zoisit chưa được con người tổng hợp.

Xử lý: zoisit được xử lý nhiệt nhằm biến màu nâu thành màu lam (tanzanit)

Nguồn gốc: Hình thành trong nhiều loại đá, đặc biệt là các đá trầm tích biến chất và granit

Những nơi phân bố chính: Tanzania (lam), Nauy, Australia và Nam Phi (chủ yếu là thulit)

zoisit anyolit

Anyolit thường được gọi là ruby xanh Nam Phi

zoisit tanzanit

Biến thể tanzanit màu tam, tím, trong suốt

Daquyvietnam,

[wpdevart_like_box profile_id=”empire.cyd” connections=”show” width=”300″ height=”150″ header=”small” cover_photo=”show” locale=”en_US”]

tài liệu đá quý
0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!