Tên khoa học: đá dravit (dravite)

Tên gọi khác: không có

Thành phần hóa học NaMg3Al6B3Si6O27(OH)3(OH,F)
Lớp Silicat
Nhóm Tourmaline 
Tinh hệ Thoi điện
Độ cứng 7,0-7,5
Tỷ trọng 3,2
Cát khai Không rõ
Vết vỡ Vỏ sò
Màu sắc Nâu, đen, đỏ sẫm, xanh lá cây phớt vàng
Màu vết vạch Trắng đến nâu nhạt
Ánh Thủy tinh đến nhựa

Nguồn gốc: đá dravit được hình thành trong các loại đá vôi biến chất, trong các mạch nhiệt dịch, trong đá phiến, gneiss, hiếm khi trong pegmatit.

Nơi phân bố chính: Châu Phi, Brazil, Australia, Sri Lanka.

Phân bố ở Việt Nam: Lục Yên, Yên Bái.

Đá dravit được tìm thấy ở vùng Lục Yên, Yên Bái

Đá dravit được tìm thấy ở vùng Lục Yên, Yên Bái

dravit

Dravit có màu nâu nhạt

 

Daquyvietnam,

tài liệu đá quý
0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!