Năm hết tết đến, chuẩn bị cho một năm mới khang trang thịnh vượng, truyền thống người Việt chúng ta không quên làm các lễ nghi quan trọng, đặc biệt trong số đó là việc tính tuổi hợp để xông nhà, xuất hành, khai trương nhằm mang đến may mắn cho một năm mới – năm Tân Sửu 2021. Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nghe chia sẻ của admin gianganh – anh Phạm Ngọc Tú, một blogger lâu năm nghiên cứu về lĩnh vực phong thuỷ, truyền thống văn hoá về chuyện Chọn tuổi xông nhà năm 2021.

Theo phong tục cổ truyền Tết Nguyên Đán bắt đầu từ giao thừa. Nên ông bà thường khuyên con cháu kể từ giờ phút này nên vui vẻ với nhau, không nên cải cọ, không làm vở chén bát.

Tài trợ nội dung

Trong thời khắc giao thừa, đầu năm mới. Ông bà, cha mẹ lo lễ cúng giao thừa, là lễ cúng đưa tiễn các vị hành khiến năm cũ và đón rước các vị hành khiến năm mới ở ngoài sân, và trong nhà thì cúng ông bà tổ tiên… Sau đó là cùng nhau ăn uống vui vẻ, chúc Tết lẫn nhau, kể cả lì xì đầu năm cho nhau để chúc may mắn cho từng thành viên trong gia đình. Sáng mùng một Tết thì các thư sinh chọn giờ Hoàng đạo để khai bút đầu năm với văn hay chữ tốt để lấy hên đầu năm, hoặc cùng cả nhà chờ đón vị khách đầu tiên đến xông đất, xông nhà.

Vị khách đặc biệt này có thể là ngẫu nhiên, có thể là đã được gia đình “chọn trước Tết”, để sáng sớm mùng một là phải đến xông đất, xông nhà. Nếu không, có vị khách khác đến xông đất trước là bị chủ nhà quở trách là xúi quẩy cả năm…

Thông thường vị khách này đã được chọn tuổi hợp với chủ nhà như sau:

  • Chủ nhà tuổi Tý : Thì chọn người tuổi Thân, Thìn (Tam hợp), Tuổi Sửu (Nhị hợp).
  • Chủ nhà tuổi Sửu: Thì chọn tuổi Tỵ, Dậu, Tý.
  • Chủ nhà tuổi Dần: Thì chọn tuổi Ngọ, Tuất, Hợi.
  • Chủ nhà tuổi Mẹo: Thì chọn tuổi Mùi, Hợi, Tuất.
  • Chủ nhà tuổi Thìn: Thì chọn tuổi Tý, Thân, Dậu.
  • Chủ nhà tuổi Tỵ: Thì chọn tuổi Sửu, Dậu, Thân.
  • Chủ nhà tuổi Ngọ: Thì chọn tuổi Dần, Tuất, Mùi.
  • Chủ nhà tuổi Mùi: Thì chọn tuổi Mẹo, Hợi, Ngọ.
  • Chủ nhà tuổi Thân: Thì chọn tuổi Tý, Thìn, Tỵ.
  • Chủ nhà tuổi Dậu: Thì chọn tuổi Sửu, Tỵ, Thìn.
  • Chủ nhà tuổi Tuất: Thì chọn tuổi Dần, Ngọ, Mẹo.
  • Chủ nhà tuổi Hợi: Thì chọn tuổi Mẹo, Mùi, Dần.

Hoặc cách chọn tuổi xông đất, xông nhà theo Thiên Can như sau:

  • Tuổi Giáp hạp với Kỷ mà kỵ với Canh.
  • Tuổi Ất hạp với Canh mà kỵ với Tân.
  • Tuổi Bính hạp với Tân mà kỵ với Nhâm.
  • Tuổi Đinh hạp với Nhâm mà kỵ với Quý.
  • Tuổi Mậu hạp với Quý mà kỵ với Giáp.
  • Tuổi Kỷ hạp với Giáp mà kỵ với Ất.
  • Tuổi Canh hạp với Ất mà kỵ với Bính.
  • Tuổi Tân hạp với Bính mà kỵ với Đinh.
  • Tuổi Nhâm hạp với Đinh mà kỵ với Mậu.
  • Tuổi Quý hạp với Mậu mà kỵ với Kỷ.

(Nếu chọn được Thiên Can hạp và Tuổi hạp lại càng thêm tốt. Nếu chọn Thiên Can hạp, nhưng lưu ý Tuổi xung: Tý-Ngọ xung, Mẹo-Dậu xung, Thìn-Tuất xung, Sửu-Mùi xung, Dần-Thân xung, Tỵ-Hợi xung, thì cũng nên tránh).

Hoặc chọn theo mệnh:

  • Chủ nhà mệnh Kim nên chọn người mệnh Thổ, Thuỷ, Kim.
  • Chủ nhà mệnh Mộc nên chọn người mệnh Thuỷ, Hoả, Mộc.
  • Chủ nhà mệnh Thuỷ nên chọn người mệnh Kim, Mộc, Thuỷ.
  • Chủ nhà mệnh Hoả nên chọn người mệnh Mộc, Thổ, Hoả.
  • Chủ nhà mệnh Thổ nên chọn người mệnh Hoả, Kim, Thổ.

(Nếu chọn được mệnh hạp, nhưng lưu ý Tuổi xung: Tý-Ngọ xung, Mẹo-Dậu xung, Thìn-Tuất xung, Sửu-Mùi xung, Dần-Thân xung, Tỵ-Hợi xung, thì cũng nên tránh).

Hoặc chọn theo trạch lưu niên:

  • Năm nay người 19-28-37-46-55-64-73 được trạch Phúc, tốt
  • Năm nay người 20-29-38-47-56-65-74 được trạch Đức, tốt
  • Năm nay người 17-26-35-44-53-62-71 đượctrạch Bảo, tốt
  • Năm nay người 18-27-36-45-54-63-72 được trạch Lộc, tốt
  • Những tuổi còn lại là trạch: Bại, Hư, Khốc, Quỷ, Tử đều xấu.

(Nếu chọn được người có tuổi trạch tốt, nhưng lưu ý Tuổi xung: Tý-Ngọ xung, Mẹo-Dậu xung, Thìn-Tuất xung, Sửu-Mùi xung, Dần-Thân xung, Tỵ-Hợi xung, thì cũng nên tránh). Tuy nhiên không phải lúc nào gia chủ cũng nhờ được người hợp tuổi với mình đến để xông đất, nên đa số gia chủ áp dụng kinh nghiệm dân gian là chọn người tốt vía hay còn gọi là nhẹ vía, có nghĩa là người đó trong cuộc sống có tính tình dể chịu, vui vẻ, nhiệt tình, may mắn v.v…đến xông đất vào sáng sớm mùng một Tết. Tất nhiên vị khách được “Đặt cọc” này phải chuẩn bị phong bao màu đỏ để đến xông đất và “nhập tài” cho gia chủ, để gia chủ lấy hên đầu năm mới. Và gia chủ sau đó phải đáp lễ với vị khách này cũng như vậy và cùng chúc nhau những điều tốt đẹp…

XUẤT HÀNH ĐẦU NĂM:

Việc xuất hành đầu năm mới đã trở thành phong tục cổ truyền từ lâu đời với mong muốn một năm mới làm ăn phát đạt và gặp nhiều may mắn.

Giờ và hướng xuất hành: Thông thường ngày mồng một Tết mọi người thường chọn giờ và hướng xuất hành.

Giờ hoàng đạo: Mọi người thường chọn giờ Hoàng đạo vào lúc sớm để xuất hành. Để sau đó người ta còn phải đi nhiều việc khác như lễ chùa, thắp hương nhà thờ tộc, trực cơ quan…

Hướng xuất hành: Có hai hướng là hướng Tài Thần và Hỉ Thần. Nhưng người ta vẫn thích xuất hành về hướng Hỉ Thần, là vị Thần mang lại nhiều may mắn và niềm vui. Còn hướng Tài Thần người ta ít thích với lý do là chỉ có tài lộc mà thôi. (Hướng xuất hành: Là hướng được tính theo đường chim bay, so với nhà ở).

Hái lộc: Hái lộc là đến vị trí nơi mình xuất hành, dừng lại thầm khấn trong miệng tên tuổi và xin Thần Mộc cái lộc đầu năm để cả năm làm ăn thuận lợi. Sau khi khấn xong thì bẻ một nhánh nhỏ có chồi non (chứ không phải ào ạt bẻ sạch nhành lá như ta thường thấy xảy ra ở các công viên một cách vô ý thức…)

XUẤT HÀNH ĐẦU NĂM TÂN SỬU (2021)

Năm nay ngày mùng một Tết, ngày Tân Mão – Thuộc Mộc. Sao Cang. Trực Trừ.

+ Hướng xuất hành:

– Hỷ Thần: Tây Nam.

– Tài Thần: Tây Nam. *

Năm nay hướng xuất hành có Hỷ Thần và Tài Thần cùng một hướng Tây Nam. Như vậy năm nay ngày mùng 1 Tết xuất hành về hướng Tây Nam tốt cả đôi đường.

Giờ xuất hành: Mùng 1 Tết là ngày Tân Mão có 6 giờ Hoàng đạo như sau:

– Giờ Tý: Từ 23 đến 1 giờ. (Kỵ tuổi Ngọ. Hợp tuổi Thìn, Thân, Sửu).

– Giờ Dần: Từ 3 đến 5 giờ. Nhưng giờ này lại trùng với giờ “Sát chủ” (Bán kết, bán hung: Là nửa tốt, nửa xấu).

– Giờ Mão: Từ 5 đến 7 giờ. Nhưng giờ này lại trùng với giờ “Thọ tử” (Bán kết, bán hung: Là nửa tốt, nửa xấu).

– Giờ Ngọ: Từ 11 đến 13 giờ. (Kỵ tuổi Tý. Hợp tuổi Dần, Tuất, Mùi).

– Giờ Mùi: Từ 13 đến 15 giờ. (Kỵ tuổi Sửu. Hợp tuổi Mão, Hợi, Ngọ).

– Giờ Dậu: Từ 17 đến 19 giờ. (Kỵ tuổi Mão. Hợp tuổi Sửu, Tỵ, Thìn).

Đến giờ Hoàng đạo như trên, xuất hành về hướng Tây Nam (Hỉ Thần và Tài Thần). (Các tuổi không kỵ, không hợp với giờ xuất hành, vẫn xuất hành tốt, không nhất thiết phải đợi đến giờ hợp tuổi mới xuất hành). Trước Tết lo tìm lần vị trí của hướng Tây Nam so với nhà ở theo đường chim bay. Sau khi đã đến được vị trí hướng Tây Nam thì dừng lại “hái lộc” xong quay về nhà, cắm “nhánh lộc” lên lọ hoa trên bàn thờ. Thế là xong thủ tục xuất hành đầu năm, sau đó đi đâu tùy thích… Chúc các bạn một năm mới Tân Sử An Khang Thịnh Vượng

Theo Ngọc Tú – admin Quangcaoso

0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!