Thang độ cứng Mohs

Thang độ cứng Mohs sử dụng trong Ngọc học và Khoáng vật học được nhà khoáng vật học người Đức tên là Friedrich Mohs đưa ra vào năm 1822. Ông đã chọn 10 loại khoáng vật có độ cứng khác nhau, khá phổ biến và dễ dàng kiếm được với độ thuần khiết cao. Mười khoáng vật này được đánh số theo thứ tự độ cứng tăng dần từ 1 đến 10:

thang độ cứng Mohs

THANG ĐỘ CỨNG MOHS CƠ BẢN

Bảng dưới đây là thang độ cứng cuả 10 khoáng vật cơ bản

Thang độc cứng MohsKhoáng vậtCông thức hóa họcĐộ cứng tuyệt đối
1Tan-TalcMg3SiO4O10(OH)21
2Thạch cao – GypsumCaSO4.2H2O2
3Calcit-CalciteCaCO33
4Fluorit-FluoriteCaF24
5Apatit-ApatiteCa5(PO4)35
6Octhoclas-OrthoclaseKAlSi3O86
7Thạch anh-QuartzSiO27
8TopazAl2SiO4(OH-,F-)28
9CorindonAl2O39
10Kim cươngC10

Thú vị: Móng tay có độ cứng là 2,5; đồng xu bằng đồng có độ cứng 3,5; một lưỡi dao là 5,5; thủy tinh cửa sổ là 5,5; một thanh thép là 6,5; Sử dụng những vật liệu có độ cứng đã được biết trước sẽ cho chúng ta biết chính xác vị trí của vật liệu trên thang đo Mohs.

Thang độ cứng Mohs sửa đổi

Thang độ cứng Mohs sửa đổi được hội Khoáng vật học Hoa Kỳ bổ sung nhằm tính toán cho các vật liệu có độ cứng nằm ở khoảng giữa các vật liệu cơ bản.

Thang độ cứng sử đổiKhoáng vật
1Tan-Talc
2Thạch cao-Gypsum
2,5-3Vàng,bạc
3Canxit-calcite, đồng
4Fluorit
4-4,5Bạch kim
4-5Sắt
5Apatit-apatite
6Octhoclas-Orthoclase
6,5Quặng pyrite-sắt
6-7Thủy tinh-Silica nguyên chất
7Thạch anh-quartz
7-8Thép tôi
8Topaz
9Corundum
10Garnet
11Hợp chất zirconia
12Hợp chất alumina
13Cacbua silic

Lưu ý: Thang độ cứng Mohs là thang đo tương đối, không tuyến tính, nghĩa là hiệu độ cứng thực sự giữa hai khoáng vật chuẩn liên tiếp không như nhau trên toàn thang. Ví dụ như hiệu độ cứng giữa Corindon và Kim cương lớn hơn nhiều so với hiệu độ cứng giữa Talc và Corindon

Daquyvietnam tổng hợp,

phật bản mệnh
0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!