Bài viết

spodumen

Tổng quan về spodumen (spodumene)

Tên khoa học: đá spodumen (spodumene) Thành phần LiAlSi2O6 Hệ tinh thể Một nghiêng Độ trong suốt Trong suốt Dạng quen Dạng lăng trụ, dạng tấm Độ cứng Mohs 7 Tỷ trọng 3,18 Cát…
kyanit

Tổng quan về kyanit (kyanite)

Tên khoa học: đá kyanit (kyanite) Tên gọi khác: đá disten (disthene) Thành phần Al2SiO5 Hệ tinh thể Ba nghiêng Độ trong suốt Trong suốt, đục Dạng quen Tinh thể dạng lăng trụ…
kornerupin

Tổng quan về kornerupin (kornerupine)

Tên khoa học: đá kornerupin (korrnerupine). Tên gọi khác: đá prismatin (prismatine) Thành phần Mg3Al6(Si,Al,B)5O21(OH) Hệ tinh thể Trực thoi Độ trong suốt Trong suốt đến không thấu quang Dạng…

Tổng quan về kim cương (diamond)

Tên khoa học: kim cương (diamond) Thành phần Carbon (C) Hệ tinh thể Lập phương Độ trong suốt Trong suốt Dạng quen Chủ yếu là hình 8 mặt, ngoài ra có khối lập phương, hình 12…
đá Kunzite

Lợi ích của đá Kunzite đối với hệ thống tim mạch.

Đá Kunzite Đá Kunzite là một biến thể được biết đến nhiều nhất trong nhóm khoáng vật Spodumene. Tên gọi Kunzite được đặt theo tên của nhà khoáng vật học nổi tiếng George Frederick Kunz, ông…