Bài viết

pyrop

Tổng quan về pyrop (pyrope)

Tên khoa học: đá pyrop (pyrope) Tên gọi khác: không có Thành phần hóa học Mg3Al2Si3O12 Lớp Silicat Nhóm Granat  Tinh hệ Lập phương Độ cứng 7,0-7,5 Tỷ trọng 3,58 Cát…
hessonit

Tổng quan về hessonit (hessonite)

Tên khoa học: đá hessonit (hessonite) Tên gọi khác: không có Thành phần hóa học Ca3Al2(SiO4)3 Lớp Silicat Nhóm Granat (garnet) Tinh hệ Lập phương Độ cứng 6,5-7 Tỷ trọng 3,59 Cát…
garnet demantoit

Tổng quan về granat (garnet)

Tên khoa học: granat (garnet) Thường gặp nhất: ngọc hồng lựu (garnet đỏ)   Thành phần Gồm 2 dãy đồng hình Dãy pyralspit gồm: Almandine: Fe3Al2(SiO4)3 Pyrop: Mg3Al2(SiO4)3 Spesartin:…
rhodolite

Rhodolite

Tên khoa học: Đá Rodolit/ Rhodolite Thuộc tính vật lý và hóa học: Mg3Al2Si3O12 Lớp: Silicat Nhóm: granat Tinh hệ: lập phương Độ cứng: 7,0- 7,5 Tỷ trọng: 6,5- 8,0 Cát khai: không rõ Vết vỡ: á…
spersatin

Tổng quan về Spesartin

Tên khoa học: Đá Spesartin/ Spessartine Thuộc tính vật lý và hóa học: Mn3Al2(SiO4)3 Lớp:                       Silicat Nhóm:                  granat Tinh hệ:               …
garnet ngọc hồng lựu

Garnet Ngọc hồng lựu : trang sức từ 5000 năm trước

Đá Garnet Ngọc hồng lựu , trang sức từ 5000 năm trước Trong lịch sử ngành khoáng vật học và ngọc học, có thể nói Garnet Ngọc hồng lựu là viên đá có lịch sử lâu đời nhất, những nhà khảo…