spinel

Tên khoa học: Đá Spinel/ Spinel

Thuộc tính vật lý và hóa học:

Tài trợ nội dung

MgAl2O4

Lớp:                       Oxyt

Nhóm:                  Spinel

Tinh hệ:                Lập phương

Độ cứng:              8,0

Tỷ trọng:              3,6

Cát khai:               không rõ

Vết vỡ:                 vỏ sò

Sự hình thành:  đá Spinel được hình thành trong các lớp tiếp xúc trao đổi giữa dolomite và đá vôi chứa magie ở nhiệt độ cao, thường cộng sinh với granat, pyroxene.

Màu sắc:              đỏ, hồng, xanh lam, tím, xanh lá cây, trắng và đen.

Màu vết vạch:   trắng.

Ánh:                      thủy tinh.

Phân bố trên thế giới: Myanmar và Srilanka

Phân bố ở Việt Nam: Yên Bái (Lục yên), Gia Lai

 

 

 

0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!