Đặt tên con là Dậu, ý nghĩa tên Dậu

Dậu

Đặt tên con là Dậu, đặt tên doanh nghiệp là Dậu. DaquyVietnam xin giới thiệu tới các bạn một số tên hay là Dậu và ý nghĩa của tên gọi như Ất Dậu – Đinh Dậu – Đức Dậu – Kỳ Dậu – Ngọc Dậu – Quý Dậu – Tân Dậu – Xuân Dậu.

Ất Dậu

Ngôi thứ nhất hàng Can và ngôi thứ 10 hàng Chi theo hệ thống tuần hoàn trong âm lịch Á Đông, dựa trên sự kết hợp giữa 10 can và 12 chi, tạo ra chu kỳ 60 năm). Thường dùng đặt tên cho con sinh năm Ất Dậu. Cung mệnh của nam sinh năm Ất Dậu là Tốn mộc, của nữ là Khôn thổ. Mạng chung là Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối). Năm Ất Dậu 1225, Trần Cảnh (Trần Thái Tông) sáng lập nhà Trần. Năm Ất Dậu 1945, Cách mạng Tháng Tám thành công, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Đinh Dậu

Ngôi thứ 4 hàng Can và ngôi thứ 10 hàng Chi theo hệ thống tuần hoàn trong âm lịch Á Đông, dựa trên sự kết hợp giữa 10 can và 12 chi, tạo ra chu kỳ 60 năm). Thường dùng đặt tên cho con sinh năm Đinh Dậu. Cung mệnh của nam sinh năm Đinh Dậu là Đoài kim, của nữ là Cấn thổ. Mạng chung là Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới núi).

Đức Dậu

Đạo đức của người sinh vào năm Dậu, là năm thuộc về ngôi thứ 10 hàng Chi theo hệ thống tuần hoàn trong âm lịch Á Đông, dựa trên sự kết hợp giữa 10 can và 12 chi, tạo ra chu kỳ 60 năm). Thường dùng đặt tên cho con sinh vào năm Dậu (là một trong các năm: Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Tân Dậu, Quý Dậu và Ất Dậu).

Kỷ Dậu

Ngôi thứ 6 hàng Can và ngôi thứ 10 hàng Chi (theo hệ thống tuần hoàn trong âm lịch Á Đông, dựa trên sự kết hợp giữa 10 can và 12 chi, tạo ra chu kỳ 60 năm). Thường dùng đặt tên cho con sinh năm Kỷ Dậu. Cung mệnh của nam sinh năm Kỷ Dậu là Tốn mộc, của nữ là Khôn thổ. Mạng chung là Đại Trạch Thổ (Đất nhà lớn). Mùa xuân năm Kỷ Dậu 1789, Vua Quang Trung đại phá quân Thanh, giải phóng kinh thành Thăng Long.

Ngọc Dậu

Viên ngọc đẹp của năm Dậu, là năm thuộc về ngôi thứ 10 hàng Chi (theo hệ thống tuần hoàn trong âm lịch Á Đông, dựa trên sự kết hợp giữa 10 can và 12 chi, tạo ra chu kỳ 60 năm). Thường dùng đặt tên cho con sinh vào năm Dậu (là một trong các năm: Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Tân Dậu, Quý Dậu và Ất Dậu).

Quý Dậu

Ngôi thứ 10 hàng Can và ngôi thứ 10 hàng Chi theo hệ thống tuần hoàn trong âm lịch Á Đông, dựa trên sự kết hợp giữa 10 can và 12 chi, tạo ra chu kỳ 60 năm). Thường dùng đặt tên cho con sinh năm Quý Dậu. Cung mệnh của nam sinh năm Kỷ Dậu là Đoài kim, của nữ là Cấn thổ. Mạng chung là Kiếm Phong Kim (Kiếm vàng).

Tân Dậu

Ngôi thứ 8 hàng Can và ngôi thứ 10 hàng Chi theo hệ thống tuần hoàn trong âm lịch Á Đông, dựa trên sự kết hợp giữa 10 can và 12 chi, tạo ra chu kỳ 60 năm). Thường dùng đặt tên cho con sinh năm Tân Dậu. Cung mệnh của nam sinh năm Tân Dậu là Khảm thủy, của nữ là Cấn thố. Mạng chung là Thạch Lựu Mộc (Cây thạch lựu).

Xuân Dậu

Mùa xuân năm Dậu, là năm thuộc về ngôi thứ 10 hàng Chi theo hệ thống tuần hoàn trong âm lịch Á Đông, dựa trên sự kết hợp giữa 10 can và 12 chi, tạo ra chu kỳ 60 năm). Thường dùng đặt tên cho con sinh vào mùa xuân năm Dậu (là một trong các năm: Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Tân Dậu, Quý Dậu và Ất Dậu).

DaquyVietnam,

tài liệu đá quý
0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!