Ý nghĩa tên Chinh, đặt tên con là Chinh

Chinh

Đặt tên con là Chinh, đặt tên doanh nghiệp là Chinh. DaquyVietnam xin giới thiệu tới các bạn một số tên hay là Chinh và ý nghĩa của tên gọi như Kiều Chinh – Đông Chinh – Nam Chinh – Ngọc Chinh – Tòng Chinh – Trường Chinh – Viễn Chinh.

Kiều Chinh

Đến phương xa ở đậu. Chỉ những người vì lý do nào đó phải xa lìa quê hương xứ sở, phiêu dạt đến xứ người, nước người và trở thành kiều dân ăn nhờ ở đậu. Tên gọi mang thông điệp về nỗi cảm hoài của những người tha hương.

Cách giải nghĩa khác về Kiều Chinh: Bên cầu đợi người chinh chiến. Đây là cách giải nghĩa hợp lý nhất về tên chữ này, với Kiều – tức cầu, Chinh – tức đánh trận xa, hiểu nôm na là đứng đợi bên cầu chờ người đi đánh giặc trở về.

Đông Chinh

Đánh giặc ở phương Đông, phía đông. Chỉ cuộc đời theo đường binh nghiệp, lập công danh bằng những cuộc chinh chiến, dập can qua, dẹp giặc giã ở phương Đông, phía đông của đất nước. Trong Sấm Trạng Trình (Nguyễn Bỉnh Khiêm) có hai câu chữ Hán:

Phân phân tùng bách khởi

Nhiễu nhiễu xuất đông chinh

Dịch nghĩa: Tùng bách khởi đầu sự phân chia. Dẫn đến sự quấy nhiễu nên phải dẫn quân đi đánh dẹp ở phía Đông.

Nam Chinh

Đánh giặc ở phương Nam, phía Nam. Chỉ cuộc đời theo đường binh nghiệp, lập công danh tên tuổi bằng những cuộc chinh chiến, dập can qua, dẹp giặc giã ở phương Nam. Thành ngữ Hán Việt có câu “Nam chinh, Bắc chiến” tức: Đánh Bắc, dẹp Nam. Trong bài thơ Nhớ Bắc của Huỳnh Văn Nghệ có câu “Sứ mạng ngàn thu dễ dám quên. Chinh Nam say bước quá xa miền”.

Ngọc Chinh

Cái chiêng bằng ngọc. Đây là cách giải nghĩa hợp lý nhất về Ngọc Chinh, với Ngọc – tức châu ngọc, Chinh – tức cái chiêng. Chiêng là một loại nhạc khí thường được chế tác bằng kim loại, chiêng ngọc chỉ mang nghĩa biểu trưng của sự cao sang quyền quý, không mang ý nghĩa sử dụng. Tên gọi mang ngụ ý về tình cảm của cha mẹ dành cho con, coi con như một báu vật quý giá của gia đình.

Tòng Chinh

Lên đường đánh giặc. Mang nhận thức về trách nhiệm công dân, khi Tổ quốc lâm nguy, trai tráng lên đường nhập ngũ, đánh giặc cứu nước. Tên gọi đề cao tinh thần yêu nước, sẵn sàng cống hiến cuộc đời cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Trong bài thơ Tòng tây chinh của Nguyễn Bỉnh Khiêm có câu:

Đệ tam lão chuyết vị năng binh

Cưỡng trí tòng nhung tán viễn chinh

弟惭老折为能兵

强致从戎散远征

Dịch thơ: Em tủi, cha đau chuyện động binh. Hòa gượng theo đoàn lính viễn chinh.

Trường Chinh

Đánh trận (chinh chiến) lâu dài. Là ý chí kiên cường và quyết tâm trường kỳ đánh giặc để trả thù nhà, đền nợ nước cho đến ngày thắng lợi hoàn toàn. Tên gọi đề cao tinh thần bền bỉ tranh đấu vì đại nghĩa của những con người trung kiên, bất khuất. Trường Chinh là bí danh của Đặng Xuân Khu (1907 – 1988), một trong những nhà lãnh đạo nổi tiếng nhất trong lịch sử cách mạng Việt Nam.

Viễn Chinh

Đánh trận ở phương xa. Chỉ người lính hoặc một đoàn quân tham gia chinh chiến ở vùng đất lạ, xa cách với quê hương, bản quán của họ. Trong lịch sử chiến tranh của nhân loại, nhiều quốc gia từng đưa các đạo quân ra nước ngoài tham chiến nhằm tranh giành hoặc bảo vệ các lợi ích của họ. Trong bài thơ Tòng tây chinh của Nguyễn Bỉnh Khiêm có câu:

Đệ tam lão chuyết vị năng binh

Cưỡng trí tòng nhung tán viễn chinh

弟惭老折为能兵

强致从我散远征

Dịch thơ: Em tủi, cha đau chuyện động binh. Hòa gượng theo đoàn lính viễn chinh.

DaquyVietnam,

tài liệu đá quý
0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!