Đá quý là gì? đó là câu hỏi đầu tiên của bất cứ ai khi muốn tìm hiểu về đá quý, một định nghĩa cơ bản và dễ hiểu cho câu hỏi đá quý là gì như sau: ” Đá quý là những khoáng vật, đá hoặc vật liệu tồn tại trong tự nhiên, chúng có những tính chất đặc biệt mà con người khai thác nhằm phục vụ cho mục đích trang trí, xây dựng, điêu khắc, làm đẹp cho mình (như dùng làm trang sức, trang trí và xây dựng nhà cửa, điêu khắc và mỹ nghệ…) Đây là một loại tài nguyên khoáng sản được hình thành trong lòng đất, có giá trị cao mà “Mẹ Tự nhiên” đã ban tặng cho con người.

Từ xa xưa, chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói “Đất nước Việt Nam rừng vàng biển bạc“, nước Việt Nam xưa nay đều được biết đến là một quốc gia giàu có về tài nguyên thiên nhiên, có tiềm năng về đá quý thuộc hàng lớn trên thế giới. Trong những năm gần đây, khi tiềm năng về đá quý của đất nước được chú ý hơn, các mỏ đá quý như Ruby, Aquamarine, Saphire, Spinel, Tourmaline, Quartz (các loại thạch anh), Peridot, Zircon… đã được phát hiện và đưa vào khai thác trên khắp lãnh thổ của nước ta, đem về một khoản lợi không nhỏ và ngày càng thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp đá quý nước nhà. Tổ chức GIA – Gemological Institute of America (tổ chức hàng đầu về thế giới trong lĩnh vực đá quý của Hoa Kỳ) đánh giá trữ lượng và chất lượng của các chủng loại đá này thuộc hàng cao trên thế giới.

Từ xa xưa, các triều đại vua chúa Việt Nam đã quan tâm đến việc khai thác và chế tác trang sức đá quý, nhiều cổ vật với đường nét tinh xảo và nét đặc trưng riêng biệt hiện đang được lưu trữ tại Huế và viện bảo tàng Quốc gia. Có thể nói, nghề chế tác đá quý và trang sức là một ngành nghề có truyền thống lâu đời của dân tộc. Nối tiếp truyền thống đó, ngày nay ngành công nghiệp đá quý và trang sức vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ, được quan tâm nhiều hơn và dần trở thành một ngành kinh tế quan trọng, đem lại lợi nhuận, giá trị thương mại cao và tạo ra công ăn việc làm cho người dân cả nước.

Việc tìm hiểu những kiến thức cần thiết về đá quý và các phương pháp nhận biết, giám định chúng là nhu cầu của rất nhiều người. Daquyvietnam sẽ tổng hợp và biên soạn các tài liệu từ nhiều nguồn, nhằm mang đến cho những người yêu đá quý, những người đang có nhu cầu tìm kiếm, sưu tầm hoặc bước chân vào ngành nghề kinh doanh, khai thác đá quý có được những thông tin bổ ích.

đá mắt hổ

Đá mắt hổ : đặc tính, ý nghĩa và công dụng

Đá mắt hổ hay còn gọi là ngọc mắt hổ, tên khoa học là tiger's eye (hay tiger eye) là đá chatoyant (chatoyant gemstone là từ dùng chỉ nhóm đá có hiệu ứng mắt mèo), thường là một loại đá biến…
ngọc bích

Tổng quan về ngọc bích (jasper)

Tên khoa học: ngọc bích (jasper) Tên gọi khác: không có Thành phần hóa học SiO2 Lớp Oxyt Nhóm Chalcedon  Tinh hệ Thoi điện Độ cứng 6,5-7,0 Tỷ trọng 2,6 Cát khai Không…
san hô

Tổng quan về san hô (coral)

Tên khoa học: đá san hô (coral) Thành phần CaCO3 và các chất hữu cơ. Hệ tinh thể Ba phương Độ trong suốt Đục, không thấu quang Dạng quen Dạng cành cây Độ cứng Mohs 3-4 Tỷ…
ngọc trai

Tổng quan về ngọc trai (pearl)

Tên khoa học: ngọc trai (pearl) Ngọc trai là loại đá quý có nguồn gốc hữu cơ. Thành phần Thành phần CaCO3 (86%), chất hữu cơ (12%) và nước (2%) Hệ tinh thể Trực thoi Độ trong…
ngà voi

Tổng quan về ngà voi (ivory)

Tên khoa học: ngà voi Tên tiếng anh: ivory Ngà voi là đá quý có nguồn gốc hữu cơ Thành phần Thành phần chủ yếu là CaPO4 (chất ngà, men,...) Hệ tinh thể Độ trong suốt Đục…
mai rùa

Tổng quan về mai rùa (tortoise shell)

Tên khoa học: đá mai rùa Tên tiếng anh: tortoise shell Thành phần Thành phần chính là chất sừng (keratin) Hệ tinh thể Độ trong suốt Không thấu quang Dạng quen Độ cứng…
muscovit

Tổng quan về muscovit (muscovite)

Tên khoa học: đá muscovit (muscovite) Tên gọi khác: không có Thành phần hóa học KAl2(AlSi3O10)(F,OH)2 Lớp Silicat Nhóm Mica Tinh hệ Đơn tà Độ cứng 2,5-4,0 Tỷ trọng 2,77-2,88 Cát…
đá morganit

Tổng quan về morganit (morganite)

Tên khoa học: đá morganit (morganite) Tên gọi khác: đá beryl hồng Thành phần hóa học Be3Al2(Si O3)6 Lớp Silicat Nhóm Beryl  Tinh hệ Lập phương Độ cứng 7,5-8,0 Tỷ trọng 2,6-2,9 Cát…
mã não agate

Tổng quan về mã não (agate)

Tên khoa học: đá mã não (agate) Tên gọi khác: không có Thành phần hóa học SiO2 Lớp Oxyt Nhóm Chalcedon  Tinh hệ Thoi điện Độ cứng 6,5-7,0 Tỷ trọng 2,6 Cát khai Không…
lepidolit

Tổng quan về lepidolit (lepidolite)

Tên khoa học: đá lepidolit (lepidolite) Tên gọi khác: không có Thành phần hóa học K(Li,Al)3(Si,Al)4O10(F,OH)2 Lớp Silicat Nhóm Mica Tinh hệ Đơn tà Độ cứng 2,5-4 Tỷ trọng 2,80-2,90 Cát…
labradorit

Tổng quan về đá xà cừ labradorit (labradorite)

Tên khoa học: đá labradorit (labradorite) Tên gọi khác: đá xà cừ Thành phần hóa học  CaAl2Si­2O8 Lớp Silicat Nhóm Feldspar  Tinh hệ Thoi điện Độ cứng 6,0-6,5 Tỷ trọng 2,7 Cát…
hyalit

Tổng quan về hyalit (hyalite)

Tên khoa học: đá hyalit (hyalite) Tên gọi khác: không có Thành phần hóa học SiO2.n(H2O) Lớp Oxyt Nhóm Thạch anh Tinh hệ Thoi điện Độ cứng 5,5-6,5 Tỷ trọng 2,1 Cát…
hiddenit

Tổng quan về hiddenit (hiddenite)

Tên khoa học: đá hiddenit (hiddenite) Tên gọi khác: không có Thành phần hóa học LiAl(Si2O6) Lớp Silicat Nhóm Spodumen  Tinh hệ Đơn tà Độ cứng 7 Tỷ trọng 3,18 Cát…
hessonit

Tổng quan về hessonit (hessonite)

Tên khoa học: đá hessonit (hessonite) Tên gọi khác: không có Thành phần hóa học Ca3Al2(SiO4)3 Lớp Silicat Nhóm Granat (garnet) Tinh hệ Lập phương Độ cứng 6,5-7 Tỷ trọng 3,59 Cát…
heliotrop

Tổng quan về heliotrop (heliotrope)

Tên khoa học: đá heliotrop (heliotrope) Tên gọi khác: bloodstone, jasper huyết, huyết ngọc Thành phần hóa học SiO2 Lớp Oxyt Nhóm Chalcedon  Tinh hệ Thoi điện Độ cứng 6,5-7,0 Tỷ…