Cách xem bát cung, hướng tốt, hướng xấu theo tuổi

Cách xem bát cung, hướng tốt, hướng xấu theo tuổi

Bát cung là một trong những lý thuyết quan trọng nhất của khoa học phong thủy. Lý thuyết này giúp chúng ta nhận biết hướng tốt và hướng xấu, từ đó áp dụng vào việc lựa chọn hướng nhà, hướng bếp, hay bài trí các vật phẩm phong thủy ở những vị trí mang lại may mắn.

Bát cung, hướng tốt, hướng xấu là gì

Bát cung là 8 cung, mỗi cung này lại ứng với 8 hướng, 8 hướng này lại được chia ra làm 4 hướng tốt và 4 hướng xấu.


8 cung gồm có: khảm, khôn, chấn, tốn, cấn, càn, đoài, li.

4 hướng tốt gồm có: sinh khí, thiên y, diên niên, phục vị.

4 hướng xấu gồm có: tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại.

Để biết được 8 hướng tốt-xấu của mỗi người, trước hết chúng ta phải biết cách tính số cung. Số cung này tương ứng với cung mệnh của mỗi người. Người ta có công thức tính số cung như sau:

Cách tính cung theo tuổi

Đầu tiên, chúng ta phải xác định năm sinh (âm lịch của mình), sau đó tính tổng 2 số cuối của năm sinh. Ví dụ, nếu bạn sinh năm 1954, tổng hai số cuối là 5+4=9

Nếu phép tổng này ra kết quả là 2 con số, chúng ta lại tiếp tục tính tổng của hai số này đến khi cho ra kết quả là một con số. Ví dụ, nếu bạn sinh năm 1977, tổng hai số cuối là 7+7=14, chúng ta tiếp tục làm phép tổng 1+4=5.

Đối với nam giới, chúng ta lấy 10 trừ đi số đã tính. Ví dụ, nam giới sinh năm 1954 ta lấy 10-9=1, số 1 là số cung của người này. Nếu người nam sinh năm 1977, ta lấy 10-5=5, số 5 là số cung của người này.

Đối với nữ giới, chúng ta lấy 5 cộng với con số đã tính. Ví dụ, nữ giới sinh năm 1954 ta lấy 5+9=14, ta lại tính tiếp 1+4=5, vậy 5 là số cung của người này. Nếu người nữ sinh năm 1977, ta lấy 5+5=10, ta lại tính tiếp 1+0=1, vậy 1 là số cung của người này.

Mỗi con số chúng ta tính được từ 1 đến 9, sẽ ứng với một cung như sau:

SốCung
1Khảm
2Khôn
3Chấn
4Tốn
5 (NAM)Khôn
5 (NỮ)Cấn
6Càn
7Đoài
8Cấn
9Ly

Bây giờ chúng ta đã biết được mình thuộc cung gì, hãy xem hướng tốt và hướng xấu của mỗi cung là gì nhé:

KhảmKhônChấnTốnCấnCànĐoàiLy
Sinh khí đông namđông bắcnambắctây namtây tây bắc đông
Thiên yđôngtâybắcnamtây bắcđông bắctây namđông nam
Diên niênnamtây bắcđông namđôngtâytây namđông bắcbắc
Phục vịbắctây namđôngđông namđông bắctây bắctâynam
Tuyệt mệnhtây nambắctâyđông bắcđông namnamđôngtây bắc
Ngũ quỷđông bắcđông namtây bắctây nambắcđôngnamtây
Lục sáttây bắcnamđông bắctâyđôngbắcđông namtây nam
Họa hạitâyđôngtây namtây bắcnamđông nambắcđông bắc

Giải nghĩa các hướng

4 hướng tốt:

Thiên y: thuộc sao cự môn, chủ về sức khỏe. Từ “thiên” nghĩa là trời, “y” nghĩa là “thái y” hay bác sĩ. Thiên Y trong từ Hán Việt có nghĩa là “vị bác sĩ của trời” nên hướng Thiên Y mang lại sức khỏe cả về thể chất lẫn tinh thần.

Sinh khí: thuộc sao tham lang, chủ về tiền bạc, tài lộc và sự nghiệp. Từ “sinh” nghĩa là sinh trưởng, từ “khí” nghĩa là môi trường hoặc năng lượng. Sinh khí nghĩa là môi trường cho sự sinh trưởng, phát triển nên hướng Sinh Khí mang lại sự phát triển, thăng tiến trong sự nghiệp; sự dồi dào về tiền bạc, của cải, vật chất; sự may mắn trong làm ăn kinh doanh.

Diên niên: thuộc sao vũ khúc, chủ về tình yêu, hôn nhân, quan hệ xã hội. Diên niên nghĩa là dài lâu, tượng trưng cho sự trường tồn, hướng này mang lại sự gắn kết, bền chặt trong tình yêu, mối quan hệ vợ chồng, mối quan hệ xã hội.

Phục vị: thuộc sao tả phù, chủ về tinh thần, tâm linh. Phục vị trong từ Hán Việt nghĩa là hồi phục. Hướng Phục Vị mang lại sự bình yên trong tâm trí, chữa lành những vết thương về mặt tinh thần, hóa giải các mối quan hệ xung đột giữa các thành viên trong gia đình. Hướng này phù hợp làm góc tâm linh trong gia đình như dùng làm phòng thờ, làm nơi tu dưỡng tinh thần, hướng thiện. Tuy nhiên hướng này bị cho là làm giảm sút dục tính của con người.

4 hướng xấu:

Tuyệt mệnh: thuộc sao phá quân, là hướng xấu nhất, tượng trưng cho mất tất cả. Giống như cái tên tuyệt mệnh, hướng này được cho là mang đến xui xẻo, phá sản, bệnh tật, tai tiếng v.v… tất cả mọi việc trong cuộc sống đều xấu. Hướng này phù hợp dùng làm nhà vệ sinh, nhà kho.

Ngũ quỷ: thuộc sao liêm trinh, tượng trưng cho bệnh tật và mất mát. Ngũ quỷ nghĩa là “5 con quỷ”, hướng này mang đến vận xui trong các mối quan hệ, làm cho bạn gặp phải tiểu nhân, kẻ xấu, dẫn đến bị bôi nhọ, chia rẽ, bị lừa dối, lợi dụng. Hướng này phù hợp dùng làm nhà vệ sinh, nhà kho.

Lục sát: thuộc sao lộc tốn, tượng trưng cho sự trở ngại. Lục sát nghĩa là “6 mối hại”, tượng trưng cho 6 vận hạn đen tối của con người là tai nạn, mất tiền, bệnh tật, mất uy tín, mất đi tình yêu và chết chóc. Hướng này phù hợp dùng làm nhà vệ sinh, nhà kho.

Họa hại: thuộc sao lộc tốn, tượng trưng cho sự lầm đường lạc lối. Họa hại là hướng nhẹ nhất trong 4 hướng xấu. Hướng này mang đến rủi ro, thất bại và cảm giác thất vọng, làm cho người ta bị kiệt quệ về tinh thần và ý chí.

Đông Tứ Trạch và Tây Tứ Trạch

Đông Tứ Trạch và Tây Tứ Trạch là thuật ngữ thường xuyên xuất hiện khi xem hướng phong thủy. Đây là hai thuật ngữ dùng để phân biệt các nhóm cung với nhau, trong đó:

Đông Tứ Trạch bao gồm:

  • Chấn (thuộc hành Mộc) – hướng Đông
  • Tốn (Mộc) – hướng Đông nam
  • Li (Hỏa) – hướng Nam
  • Khảm (Thủy) – hướng Bắc

Tây Tứ Trạch bao gồm:

  • Càn (Kim) – hướng Tây bắc
  • Khôn (Thổ) – hướng Tây nam
  • Cấn (Thổ) – hướng Đông bắc
  • Đoài (Kim) – hướng Tây
cung đoài

Cung Đoài

cung càn

Cung Càn

cung cấn

Cung Cấn

cung khảm

Cung Khảm

cung chấn

Cung Chấn

cung khôn

Cung Khôn

cung tốn

Cung Tốn

cung ly

DaquyVietnam,

Ghi rõ nguồn https://daquyvietnam.info khi copy hoặc trích dẫn bài viết này.

0 trả lời

Để lại một Trả lời

Bạn có muốn tham gia cuộc trao đổi?
Cảm thấy tự do để đóng góp!